Bài 6: Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai

I. BIẾN ĐỔI BIỂU THỨC ĐƠN GIẢN CHỨA CĂN BẬC HAI

a) Đưa một thừa số ra ngoài dấu căn

Với hai biểu thức A, B mà B ≥ 0 ta có

Lý thuyết: Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai - Lý thuyết Toán lớp 9 đầy đủ nhất

Ví dụ:

Lý thuyết: Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai - Lý thuyết Toán lớp 9 đầy đủ nhất

b) Đưa thừa số vào trong dấu căn

Với A ≥ 0, B ≥ 0 thì Lý thuyết: Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai - Lý thuyết Toán lớp 9 đầy đủ nhất

Với A < 0, B ≥ 0 thì Lý thuyết: Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai - Lý thuyết Toán lớp 9 đầy đủ nhất

Ví dụ:

Lý thuyết: Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai - Lý thuyết Toán lớp 9 đầy đủ nhất

c) Khử mẫu của biểu thức dưới dấu căn.

Với AB ≥ 0 và B ≠ 0 thì

Lý thuyết: Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai - Lý thuyết Toán lớp 9 đầy đủ nhất

Ví dụ: Lý thuyết: Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai - Lý thuyết Toán lớp 9 đầy đủ nhất

d) Trục căn thức ở mẫu

Trục căn thức ở mẫu số là biến đổi để biểu thức đó mất căn thức ở mẫu số

• Với các biểu thức A, B mà B > 0 ta có: Lý thuyết: Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai - Lý thuyết Toán lớp 9 đầy đủ nhất

Ví dụ:

Lý thuyết: Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai - Lý thuyết Toán lớp 9 đầy đủ nhất

• Với các biểu thức A, B, C mà A ≥ 0, A ≠ B2, ta có:

Lý thuyết: Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai - Lý thuyết Toán lớp 9 đầy đủ nhất

Ví dụ:

Lý thuyết: Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai - Lý thuyết Toán lớp 9 đầy đủ nhất

• Với các biểu thức A, B, C mà A ≥ 0, B ≥ 0, A ≠ B ta có:

Lý thuyết: Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai - Lý thuyết Toán lớp 9 đầy đủ nhất

Ví dụ:

Lý thuyết: Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn thức bậc hai - Lý thuyết Toán lớp 9 đầy đủ nhất

II. RÚT GỌN BIỂU THỨC CHỨA CĂN BẬC HAI

– Để rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai, ta cần vận dụng phối hợp các phép tính và các phép biến đổi đã biết.

– Khi rút gọn một dãy các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, lũy thứa và khai phương thì thứ tự thực hiện: khai căn trước rồi đến lũy thừa, sau đó đến nhân, chia, cộng, trừ

BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC

Lương Văn Điệp

GIỚI THIỆU TÁC GIẢ: Lương Văn Điệp

Ngề nghiệp: Giáo viên Toán - Tin. Trường THCS Phương Tú, Ứng Hòa, Hà Nội.
Theo dõi
Thông báo về
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x